Quy định về danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang theo hành lý xách tay lên tàu bay

I. Chất nổ, vật liệu nổ

  1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo
  2.  Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
  3.  Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu
  4.  Các loại chất nổ khác.

II. Đối tượng được mang vũ khí và công cụ hỗ trợ

  1. Vũ khí
    a) Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế trên các chuyến bay của Việt Nam ; Nhân viên làm nhiệm vụ bảo vệ quan chức cao cấp nước ngoài trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    b) Nhân viên an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên chuyến bay của Việt Nam, của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    c) Phi công trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
  2. Công cụ hỗ trợ
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ – Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên chuyến bay nếu được các quốc gia có liên quan cho phép.
    c) Riêng nhân viên làm nhiệm vụ áp giải hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị từ chối nhập cảnh chỉ được phép mang còng tay (khóa) số tám.

III. Các chất dễ cháy

  1. Các loại chất khí dễ cháy như metal, butal, acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
  2. Các loại chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn; trừ trường hợp hộp nhiên liệu lỏng dễ cháy, axits formic, butane trong các thiết bị điện tử xách tay và một người được mang không quá hai hộp dự trữ
  3. Các loại chất rắn, vật liệu, hóa chất dễ cháy.

IV. Các vật dụng thông thường có thể sử dụng làm hung khí tấn công đe dọa

  1. Các loại dao, kéo bao gồm cả dao rọc giấy, dao cạo râu
  2. Các loại dao, kéo bao gồm cả dao rọc giấy, lưỡi dao cạo râu có lưỡi dài trên 06cm.
  3. Xà beng, cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm.
  4. Các loại búa, rìu, tràng, đục, lưỡi cưa, lưỡi khoan, tuốc-nơ-vít.
  5. Các loại cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm.
  6. Các loại kim đan len, kim khâu, kim tiêm có độ đài trên 06cm.
  7. Các vật dụng, đồ chơi mô phỏng giống vũ khí bao gồm cả súng, bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và công cụ hỗ trợ khác.
  8. Các loại vật dụng khác có lưỡi sắc và/hoặc đầu nhọn có chiều dài trên 06 cm.
  9. Các loại gậy thể thao bao gồm gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi a, gậy trượt tuyết và các loại gậy thể thao khác.
  10. Chân đế máy ảnh, camera, gậy hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại.

V. Các vật, chất nguy hiểm khác

  1. Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
  2. Máy trợ tim, thuốc có phóng xạ, trừ trường hợp bệnh nhân mang máy trợ tim trên người, hoặc đặt thuốc trong cơ thể nhằm mục đích điều trị.
  3. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận và và bộ phận sinh nhiệt hoặc nguồn năng lượng phải được tháo rời.
  4. Máy uốn tóc có chứa khi hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  5. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250 ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  6. Bình khí nén trừ các trường hợp:
    a) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả đảm bảo đủ sử dụng, trong thời gian chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    b) Bình khí không độc, không cháy gắn trong áo phao để làm phồng áo phao và không quá 02 bình dự phòng cho một người, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    c) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  7. Pin, ắc quy trừ trường hợp dùng cho các thiết bị điện tử mang theo sử dụng cho cá nhân như đồng hồ máy tính, máy ảnh, máy quay video, điện thoại, máy tính xách tay và các thiết bị tương tự.
  8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân trừ các trường hợp:
    a) Áp kế, nhiệt kế thủy ngân của cơ quan khí tượng thủy văn phải đóng gói đảm bảo an toàn và được nhà khai thác chấp nhận.
    b) Nhiệt kế dùng cho cá nhân mỗi người chỉ được mang 01 chiếc theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi và phải đựng trong hộp đảm bảo an toàn.
  9. Đá khô, trừ trường hợp bao bì đảm bảo giải phóng được khí di-o-xide-car-bon, một người mang không quá 2,5kg.
  10. Diêm, bật lửa.
  11. Bút Ia-de.
  12. Các chất độc, chất lây nhiễm, chất ăn mòn (axít, muối), nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.

I. Chất nổ, vật liệu nổ

  1. Các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ quân dụng, vật nổ tự tạo
  2.  Ngòi nổ, kíp nổ, hạt nổ, dây cháy chậm.
  3.  Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu
  4.  Các loại chất nổ khác.

II. Đối tượng được mang vũ khí và công cụ hỗ trợ

  1. Vũ khí
    a) Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế trên các chuyến bay của Việt Nam ; Nhân viên làm nhiệm vụ bảo vệ quan chức cao cấp nước ngoài trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    b) Nhân viên an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên chuyến bay của Việt Nam, của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
    c) Phi công trên các chuyến bay của nước ngoài được các quốc gia có liên quan cho phép, được phép mang các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh.
  2. Công cụ hỗ trợ
    a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ – Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ trên các chuyến bay của Việt Nam.
    b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên chuyến bay nếu được các quốc gia có liên quan cho phép.
    c) Riêng nhân viên làm nhiệm vụ áp giải hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị từ chối nhập cảnh chỉ được phép mang còng tay (khóa) số tám.

III. Các chất dễ cháy

  1. Các loại chất khí dễ cháy như metal, butal, acetylence và các loại tương tự gồm cả khí đốt hóa lỏng, cồn.
  2. Các loại chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu và các loại tương tự gồm cả sơn, dung môi pha sơn; trừ trường hợp hộp nhiên liệu lỏng dễ cháy, axits formic, butane trong các thiết bị điện tử xách tay và một người được mang không quá hai hộp dự trữ
  3. Các loại chất rắn, vật liệu, hóa chất dễ cháy.

IV. Các vật dụng thông thường có thể sử dụng làm hung khí tấn công đe dọa

  1. Các loại dao, kéo bao gồm cả dao rọc giấy, dao cạo râu
  2. Các loại dao, kéo bao gồm cả dao rọc giấy, lưỡi dao cạo râu có lưỡi dài trên 06cm.
  3. Xà beng, cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm.
  4. Các loại búa, rìu, tràng, đục, lưỡi cưa, lưỡi khoan, tuốc-nơ-vít.
  5. Các loại cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm.
  6. Các loại kim đan len, kim khâu, kim tiêm có độ đài trên 06cm.
  7. Các vật dụng, đồ chơi mô phỏng giống vũ khí bao gồm cả súng, bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi và công cụ hỗ trợ khác.
  8. Các loại vật dụng khác có lưỡi sắc và/hoặc đầu nhọn có chiều dài trên 06 cm.
  9. Các loại gậy thể thao bao gồm gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi a, gậy trượt tuyết và các loại gậy thể thao khác.
  10. Chân đế máy ảnh, camera, gậy hoặc cán ô có đầu nhọn bịt kim loại.

V. Các vật, chất nguy hiểm khác

  1. Cặp, túi, két bạc và những đồ vật khác có gắn thiết bị báo động.
  2. Máy trợ tim, thuốc có phóng xạ, trừ trường hợp bệnh nhân mang máy trợ tim trên người, hoặc đặt thuốc trong cơ thể nhằm mục đích điều trị.
  3. Thiết bị sinh nhiệt cao như thiết bị hàn, đèn lặn, máy sấy trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận và và bộ phận sinh nhiệt hoặc nguồn năng lượng phải được tháo rời.
  4. Máy uốn tóc có chứa khi hydrocarbon, trừ trường hợp bộ phận sinh nhiệt của máy có nắp chụp bảo vệ an toàn; mỗi người chỉ được mang một máy theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  5. Túi cứu nạn có chứa chất nổ và bình khí nén, trừ trường hợp được nhà khai thác chấp nhận; túi có vật nổ chứa không quá 200mg chất nổ và bình khí nén không độc, không cháy dưới 250 ml và mỗi người chỉ được mang một túi theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  6. Bình khí nén trừ các trường hợp:
    a) Bình khí không độc, không cháy dùng cho chân, tay giả đảm bảo đủ sử dụng, trong thời gian chuyến bay, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    b) Bình khí không độc, không cháy gắn trong áo phao để làm phồng áo phao và không quá 02 bình dự phòng cho một người, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
    c) Bình ôxy nhỏ mang theo cho bệnh nhân sử dụng, được nhà khai thác chấp nhận, có thể mang theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi.
  7. Pin, ắc quy trừ trường hợp dùng cho các thiết bị điện tử mang theo sử dụng cho cá nhân như đồng hồ máy tính, máy ảnh, máy quay video, điện thoại, máy tính xách tay và các thiết bị tương tự.
  8. Áp kế, nhiệt kế thủy ngân trừ các trường hợp:
    a) Áp kế, nhiệt kế thủy ngân của cơ quan khí tượng thủy văn phải đóng gói đảm bảo an toàn và được nhà khai thác chấp nhận.
    b) Nhiệt kế dùng cho cá nhân mỗi người chỉ được mang 01 chiếc theo người, hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi và phải đựng trong hộp đảm bảo an toàn.
  9. Đá khô, trừ trường hợp bao bì đảm bảo giải phóng được khí di-o-xide-car-bon, một người mang không quá 2,5kg.
  10. Diêm, bật lửa.
  11. Bút La-de.
  12. Các chất độc, chất lây nhiễm, chất ăn mòn (axít, muối), nguyên liệu phóng xạ, chất ôxy hóa, chất tẩy hữu cơ khác.